sản phẩm giúp hoạt huyết tại tân sơn anh

Đánh giá bài viết này

.

Tác dụng của Ginkgo biloba

Lợi ích của Ginkgo biloba thì được “lưu truyền” rất nhiều. Nhiều người không tiếc lời ca ngợi loại cây này. Nhưng khen gì thì khen, phải có cơ sở khoa học thì mới đáng tin chứ nhỉ?

1. Chứa các chất chống oxy hóa mạnh mẽ

Ginkgo có hàm lượng cao flavonoid và terpenoid – những hợp chất được biết đến với tác dụng chống oxy hóa hiệu quả. Các chất này giúp chống lại hoặc vô hiệu hóa tác hại của các gốc tự do.

Các gốc tự do được tạo ra trong cơ thể trong các quá trình trao đổi chất thông thường, chẳng hạn như chuyển đổi thức ăn thành năng lượng hoặc giải độc. Tuy nhiên, chúng có khả năng làm hỏng các mô khỏe mạnh, thúc đẩy quá trình lão hóa và phát triển bệnh.

Khi Ginkgo cung cấp cho bạn một lượng lớn chất chống oxy hóa để kiểm soát các gốc tự do, nó sẽ giải quyết được nhiều vấn đề liên quan đến sức khỏe và sự lão hóa.

2. Giúp chống viêm

Viêm là phản ứng tự nhiên khi cơ thể bị chấn thương hoặc bị “xâm phạm” bởi một chất lạ. Trong phản ứng viêm, các thành phần khác nhau của hệ thống miễn dịch sẽ được sử dụng để chiến đấu chống lại kẻ “xâm lược” nguy hiểm từ bên ngoài, đồng thời chữa lành vùng bị thương.

Tuy nhiên, một số bệnh mãn tính kích hoạt phản ứng viêm ngay cả khi không có tổn thương nào xảy ra. Theo thời gian, tình trạng bị viêm quá mức này có thể gây ra những tổn thương vĩnh viễn cho các mô và DNA của cơ thể.

Nhiều nghiên cứu đã cho thấy chiết xuất từ cây Ginkgo có thể làm giảm các dấu hiệu viêm ở tế bào, bao gồm:

  • Viêm khớp
  • Bệnh ruột kích thích (IBD)
  • Ung thư
  • Bệnh tim

Tác dụng giảm viêm là có, tuy nhiên, vai trò cụ thể của Ginkgo trong việc điều trị các bệnh trên thì vẫn đợi những nghiên cứu sâu hơn.

Tác dụng của Ginkgo Biloba trong điều trị bệnh

Chứng sa sút trí tuệ và bệnh Alzheimer

Ginkgo biloba có tác dụng:

  • Cải thiện tư duy và trí nhớ
  • Cải thiện hành vi xã hội tốt hơn
  • Khả năng thực hiện các công việc hàng ngày tốt hơn

Một nghiên cứu cho thấy chiết xuất từ ​​Ginkgo biloba, được gọi là EGb 761, có hiệu quả lâm sàng trong việc điều trị chứng mất trí nhớ Alzheimer.

Nghiên cứu khác, được công bố trên JAMA, cũng kết luận tương tự rằng EGb 761 là an toàn để sử dụng và có thể hiệu quả trong việc ổn định và có thể cải thiện nhận thức và chức năng xã hội của bệnh nhân bị sa sút trí tuệ trong khoảng từ 6 đến 12 tháng.

Các nhà nghiên cứu tin rằng bạch quả cải thiện chức năng nhận thức vì nó thúc đẩy lưu thông máu tốt trong não và bảo vệ não và các bộ phận khác khỏi tổn thương tế bào thần kinh. Tuy nhiên, nghiên cứu khác cho thấy rằng bạch quả có thể không cải thiện trí nhớ ở những người khỏe mạnh.

Tác dụng của Ginkgo biloba trong việc tăng cường trí nhớ đã có những kết quả trái ngược nhau. Trong khi một số bằng chứng cho thấy chiết xuất bạch quả có thể cải thiện trí nhớ ở người lớn khỏe mạnh một cách khiêm tốn, hầu hết các nghiên cứu chỉ ra rằng bạch quả không cải thiện trí nhớ, sự chú ý hoặc chức năng não.

Một số trường hợp đặc biệt không nên sử dụng ginkgo biloba

Mang thai và cho con bú: Ginkgo biloba L. có thể không an toàn để sử dụng khi mang thai. Nó có thể gây sinh non hoặc chảy máu thêm trong khi sinh nếu sử dụng gần thời điểm sinh. Không đủ thông tin về sự an toàn của việc sử dụng chiết xuất bạch quả trong quá trình cho con bú.

Vì vậy, không sử dụng loại dược liệu này nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú.

Trẻ sơ sinh và trẻ em: chiết xuất lá Ginkgo biloba L. có thể an toàn khi uống trong một thời gian ngắn. Tuy nhiên, bạn đừng để trẻ em ăn hạt bạch quả vì trẻ có thể bị co giật và tử vong.

Rối loạn chảy máu: Bạch quả có thể làm cho tình trạng rối loạn chảy máu tồi tệ hơn. Nếu bị rối loạn chảy máu, bạn nên tránh dùng bạch quả.

Tiểu đường: Ginkgo biloba L. có thể can thiệp vào quá trình quản lý bệnh đái tháo đường. Nếu bị đái tháo đường, bạn nên theo dõi lượng đường trong máu của mình một cách chặt chẽ.

Co giật: Nhiều chuyên gia lo ngại rằng bạch quả có thể gây co giật. Nếu bạn đã từng bị co giật, đừng dùng loại dược liệu này.

Thiếu men glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD): Ngân hạnh có thể gây thiếu máu trầm trọng ở người bị thiếu hụt enzyme G6PD. Cho đến khi có nhiều nghiên cứu hơn, bạn cần sử dụng thận trọng hoặc tránh sử dụng Ginkgo biloba L. nếu bị thiếu G6PD.

Vô sinh: Việc sử dụng ngân hạnh có thể ảnh hưởng đến việc mang thai. Hãy thảo luận với bác sỹ về việc sử dụng loại dược liệu này nếu bạn đang cố gắng mang thai.

Phẫu thuật: Ginkgo biloba L. có thể làm chậm đông máu, do đó có thể gây chảy máu thêm trong và sau phẫu thuật. Bạn nên ngừng sử dụng ít nhất 2 tuần trước khi phẫu thuật theo lịch trình.

Thuốc Ginkgo Biloba giúp cải thiện gì?

Cải thiện lưu thông máu và sức khỏe tim mạch

  • Trong y học cổ truyền Trung Hoa, Ginkgo đã được sử dụng để mở các “kênh” năng lượng đến các cơ quan khác nhau như thận, gan, não và phổi. Khả năng làm tăng lưu lượng máu đến các bộ phận đã được khẳng định.
  • Trong một thí nghiệm, người ta đã cho những người mắc bệnh tim sử dụng Ginkgo, kết quả là lưu lượng máu đến các bộ phận được gia tăng ngay lập tức, nhờ gia tăng 12% nồng độ oxit nitric tuần hoàn, một hợp chất chịu trách nhiệm làm giãn mạch máu.
  • Nhiều nghiên cứu cũng đã chỉ ra tác dụng bảo vệ tim mạch vào não bộ của Ginkgo biloba. Do đó, nó được ứng dụng vào việc điều trị các bệnh liên quan đến tuần hoàn kém.

Giảm các triệu chứng rối loạn tâm thần và mất trí nhớ

  • Ginkgo biloba được đánh giá cao về tác dụng làm giảm căng thẳng, lo lắng, các triệu chứng liên quan đến bệnh Alzheimer, suy giảm nhận thức liên quan đến lão hóa và mất trí nhớ mạch máu.
  • Những căn bệnh này không chỉ gây bất tiện, tạo gánh nặng cho người thân mà còn kéo theo nhiều biến chứng và hậu quả nguy hiểm khác. Nhiều bệnh về trí nhớ phát triển do chức năng tuần hoàn não bị suy giảm, các bệnh mạch máu và tim như xơ vữa động mạch, thiếu máu mạch máu não, rối loạn nhịp tim…
  • Những tác dụng của Ginkgo đối với các bệnh này có thể liên quan đến tác dụng cải thiện lưu lượng máu lên não của nó.
  • Cải thiện chức năng và sức khỏe não bộ
  • Ginkgo biloba được cho là có tác dụng tăng cường chức năng não ở những người khỏe mạnh, tăng hiệu suất tinh thần. Ngoài ra, nhiều nhà nghiên cứu còn kết luận Ginkgo biloba giúp cải thiện trí nhớ, tăng cường sự tập trung và chú ý. (4)

Làm giảm sự lo lắng

  • Ginkgo biloba có thể làm giảm các triệu chứng lo âu nhờ các chất chống oxy hóa có trong loại cây này.
  • Trong một nghiên cứu, 170 người mắc chứng rối loạn lo âu toàn thể (generalized anxiety) đã được điều trị với 240mg hoặc 480mg bạch quả hoặc giả dược. Kết quả là nhóm được dùng bạch quả liều cao đã giảm được hơn 45% các triệu chứng lo âu so với nhóm giả dược.

Hỗ trợ điều trị trầm cảm

  • Nhờ đặc tính chống viêm của mình, Ginkgo được cho là có tác dụng cải thiện khả năng đối phó của cơ thể khi nồng độ hormone căng thẳng tăng cao. Tuy nhiên, trầm cảm là một trình trạng phức tạp với nhiều nguyên nhân sâu xa, cần được kiểm tra cẩn thận trước khi tìm phương án điều trị.

Cải thiện thị lực

  • Một số nghiên cứu ban đầu cho thấy Ginkgo biloba làm tăng lưu lượng máu lên mắt, trong một số trường hợp có thể giúp cải thiện thị lực. Tác động của Ginkgo biloba đến thị lực và sức khỏe đôi mắt vẫn còn đang được nghiên cứu sâu hơn, nhưng có thể thấy kết quả là rất hứa hẹn.

Điều trị đau đầu và đau nửa đầu

  • Trong y học cổ truyền Trung Hoa, bạch quả là phương thuốc điều trị phổ biến chứng đau đầu và đau nửa đầu. Đau đầu và đau nửa đầu là chứng bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra. Nếu tình trạng đau của bạn là do căng thẳng quá mức, bạch quả với đặc tính kháng viêm sẽ giúp bạn khắc phục.
  • Ngoài ra, nếu cơn đau đầu xuất phát từ việc các mạch máu bị tắc nghẽn, lưu lượng máu kém thì bạch quả sẽ là một giải pháp hữu hiệu. Ngược lại, một số chứng đau nửa đầu lại là hệ quả của sự giãn nở quá mức của các mạch máu. Trong trường hợp này, bạch quả chỉ có rất ít hoặc không có tác dụng.

Cải thiện hen suyễn và COPD

  • Ginkgo biloba được cho là có thể cải các triệu chứng thiện hen suyễn và các bệnh viêm đường hô hấp khác như COPD. COPD (bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính) gây tình trạng khó thở do đường phổi bị hẹp lại. Đây là một bệnh tiến triển, nghĩa là theo thời gian nó càng nặng hơn.
  • Các chất chống viêm trong bạch quả giúp làm giảm viêm đường thở và tăng dung tích phổi, cải thiện triệu chứng ho, viêm phế quản…

Làm giảm hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS)

  • Đối với nữ giới thì Ginkgo biloba có tác dụng gì? Hội chứng tiền kinh nguyệt hay còn gọi là PMS bao gồm các triệu chứng thể chất và tinh thần gây khó chịu, xuất hiện vào 1-2 tuần trước khi phụ nữ “đến kỳ” và chấm dứt khi kinh nguyệt xuất hiện.
  • Một nghiên cứu tiến hành trên 85 sinh viên đã thu được kết quả là những người sử dụng Ginkgo biloba giảm được 23% các triệu chứng PMS.

Điều trị rối loạn chức năng tình dục

  • Ginkgo cải thiện nồng độ oxit nitric trong máu, tăng cường lưu thông nhờ sự giãn nở của các mạch máu. Nhờ đó, nó hữu ích trong việc điều trị các triệu chứng rối loạn chức năng tình dục, bằng cách cải thiện lưu lượng máu đến các khu vực của cơ thể.
  • Ginkgo được cho là có khả năng hỗ trợ điều trị tình trạng giảm ham muốn hoặc rối loạn cương dương.

Cách sử dụng bạch quả trong đời sống hằng ngày

  • Bạch quả có thể được sử dụng trong các bài thuốc để điều trị một số bệnh lý nhất định.
  • Chữa cảm lạnh, ho có đờm, có khi thở suyễn, cổ có tiếng khò khè
  • Dùng lá ngải cứu tạo thành hình phễu, sau đó cho 1 trái bạch quả vào rồi gói kín lại. Bạn bọc giấy ướt xung quanh ngải cứu và đem nướng cho thơm. Bạn bỏ hết giấy và lá ngải, chỉ ăn nguyên bạch quả. Ngày ăn 3-4 quả như vậy.
  • Bạch quả định suyễn thang

Tác hại của Ginkgo Biloba nếu dùng sai cách

Ginkgo biloba tương đối an toàn khi dùng ở liều lượng vừa phải. Nguy hiểm chỉ xảy ra nếu bạn dùng quá liều hoặc dùng sai cách. Hạt giống bạch quả tươi và sấy khô không an toàn khi ăn hoặc uống trực tiếp. Ăn hạt bạch quả có thể gây co giật, tử vong.

Có một số lo ngại được đặt ra là chiết xuất từ lá Ginkgo biloba có thể làm tăng nguy cơ ung thư gan và tuyến giáp. Tuy nhiên điều này chỉ xảy ra ở những động vật tiêu thụ Ginkgo với lượng cực cao. Chưa có thông tin nào xác nhận nó có thể xảy ra ở người.

Tương tác có thể xảy ra với bạch quả?

Bạch quả hoặc chiết xuất từ loại cây này có thể tương tác với một số loại thuốc nhất định:

Alprazolam: Dùng bạch quả với thuốc này có thể làm giảm hiệu quả của thuốc.

Thuốc chống đông máu và thuốc chống tiểu cầu, thảo mộc và chất bổ sung. Các loại thuốc, thảo mộc và chất bổ sung này giúp giảm đông máu.

Dùng Ginkgo biloba L. với chúng có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

Thuốc chống co giật và thuốc giảm ngưỡng co giật, thảo mộc và chất bổ sung. Một lượng lớn ginkgotoxin có thể gây co giật. Dùng ngân hạnh có thể làm giảm hiệu quả của thuốc chống co giật.

  • Thuốc chống trầm cảm: Dùng bạch quả với một số loại thuốc chống trầm cảm, chẳng hạn như fluoxetine và imipramine, có thể làm giảm hiệu quả của chúng.
  • Một số statin: Simvastatin hoặc atorvastatin có thể bị giảm tác dụng nếu dùng kết hợp với bạch quả.
  • Thuốc tiểu đường: Ginkgo có thể thay đổi phản ứng của cơ thể đối với những loại thuốc này.
  • Ibuprofen: Kết hợp Ginkgo với ibuprofen có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

Tác dụng phụ của Ginkgo biloba

Gây chảy máu: Ginkgo làm tan máu và làm giảm khả năng hình thành cục máu đông, vì vậy không nên dùng cho người chuẩn bị phẫu thuật hoặc vừa phẫu thuật xong.

Dị ứng: Nếu bạn bị dị ứng với các loại thực vật có chứa alkylphenol thì cũng không nên dùng bạch quả.

Tương tác với thuốc: Nếu đang sử dụng thuốc trị bệnh thì nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng Ginkgo.

Ginkgo biloba có gây buồn ngủ không: Buồn ngủ, chóng mặt là hiện tượng có thể xảy ra khi dùng Ginkgo, nên hãy cẩn thận khi bạn lái xe hoặc làm những việc cần tỉnh táo.

Giảm lượng đường trong máu: Thận trọng khi sử dụng cho người bị đái tháo đường, hay bị hạ đường huyết.

Kích ứng da: Trái cây và bột giấy bạch quả có thể gây kích ứng da và kích thích niêm mạc ở một số người.

Một số phản ứng không mong muốn khác: Nhức đầu, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn…

Những đối tượng không nên sử dụng: Trẻ em, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, người sắp hoặc vừa phẫu thuật, người tiểu đường, người có tiền sử động kinh.

Hạt rang hoặc cây Ginkgo còn tươi có thể không an toàn khi dùng qua đường miệng. Ăn hơn 10 hạt sấy khô mỗi ngày có thể gây ra triệu chứng: khó thở, mạch đập yếu, co giật, mất nhận thức và bị sốc. Hạt tươi cũng không an toàn khi dùng qua đường miệng. Ăn hạt Ginkgo tươi có thể gây co giật và tử vong.

Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú: Ginkgo không an toàn khi dùng qua đường miệng trong thời gian thai kỳ. Nó có thể gây sinh non hoặc chảy máu nhiều trong thời gian sinh, nếu dùng Ginkgo gần sát thời điểm này. Hiện vẫn chưa có đủ bằng chứng khoa học về độ an toàn khi dùng Ginkgo trong suốt thời gian cho con bú. Do vậy, tuyệt đối không được dùng Ginkgo nếu bạn đang mang thai hoặc đang cho con bú.

Trẻ sơ sinh và trẻ em: Chiết xuất lá Ginkgo khá an toàn khi dùng qua đường miệng trong thời gian ngắn. Một vài nghiên cứu đều khuyến nghị rằng sự kết hợp giữa chiết xuất lá ginkgo và sâm Mỹ có thể an toàn cho trẻ em, khi dùng trong thời gian ngắn. Không được để trẻ em ăn hạt Ginkgo, vì nó không an toàn có thể gây co giật và tử vong cho trẻ em.

Rối loạn chảy máu: Ginkgo có thể khiến tình trạng rối loạn chảy máu trở nên trầm trọng hơn. Nếu bạn bị rối loạn chảy máu, tuyệt đối không nên dùng Ginkgo!

Béo phì: Ginkgo có thể gây cản trở quá trình kiểm soát chứng bệnh béo phì. Nếu bị béo phì, hãy kiểm soát lượng đường trong máu kỹ vào nhé!

Co giật: Ginkgo có thể gây ra tình trạng co giật. Nếu bạn từng có tiền sử bị co giật trước đây, tuyệt đối không được dùng Ginkgo.

Vô sinh: Ginkgo có thể gây cản trở khả năng đậu thai. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn nếu đang có ý định dùng Ginkgo, trong khi đang cố gắng đậu thai.

Phẫu thuật: Ginkgo có thể làm chậm tốc độ đông máu. Nó có thể gây chảy máu liên tục trong suốt và sau khi phẫu thuật. Ngừng sử dụng Ginkgo ít nhất 2 tuần, trước khi đi phẫu thuật.

Ginkgo biloba uống như thế nào?

1. Hình thức
Hiện nay, Ginkgo được sử dụng dưới dạng viên nang, viên nén, chiết xuất lỏng và lá khô để pha trà.

2. Liều dùng
Liều dùng dưới đây áp dụng với chiết xuất lá bạch quả tên Egb 761, khi bạn uống bằng miệng.

  • Đối với tình trạng lo lắng: 80-160mg mỗi ngày, chia thành 3 liều, dùng liên tục trong 4 tuần.
  • Đối với chứng mất trí nhớ: 60-480mg mỗi ngày, chia thành 2-3 liều, dùng trong 1 năm.
  • Đối với tổn thương võng mạc do bệnh tiểu đường: 120mg mỗi ngày, dùng trong 6 tháng.
  • Đối với tình trạng chóng mặt: 160mg mỗi ngày, chia thành 2 liều, dùng trong 3 tháng.
  • Đối với hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS): 80mg mỗi ngày, chia thành 2 liều, bắt đầu từ ngày thứ 16 của chu kỳ kinh nguyệt cho đến ngày thứ 5 của chu kỳ tiếp theo.

Trong tất cả trường hợp, bạn nên bắt đầu sử dụng không quá 120mg mỗi ngày để tránh tác dụng phụ cho đường tiêu hóa. Sau đó, tăng dần liều dùng nếu cần thiết.

 

Trả lời